Menu
Loading...
Menu

Các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức

Các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức

Giá: Liên Hệ
0913463138

Các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức là nền tảng pháp lý quan trọng nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất, năng lực, trách nhiệm và đáp ứng yêu cầu thực thi công vụ. Theo điều 3 luật cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, công tác quản lý cán bộ, công chức phải tuân thủ các nguyên tắc về sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước; kết hợp tiêu chuẩn chức danh với vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế; thực hiện tập trung dân chủ, trách nhiệm cá nhân; đánh giá dựa trên phẩm chất, năng lực và hiệu quả công việc; bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống chính trị; thực hiện bình đẳng giới và ưu tiên đối với người dân tộc thiểu số theo quy định.

Vậy pháp luật Việt Nam quy định cụ thể những nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức nào? Việc thực hiện các nguyên tắc này có ý nghĩa như thế nào đối với hoạt động của bộ máy nhà nước? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

1. Cơ sở pháp lý về nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức:

Văn bản pháp luật trực tiếp quy định các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức hiện nay là luật cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, được Quốc hội thông qua ngày 24/6/2025 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.

Trong đó, điều 3 luật cán bộ, công chức năm 2025 quy định các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ quan có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng và xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.

Bên cạnh đó, điều 2 của luật quy định các nguyên tắc trong thi hành công vụ, bao gồm tuân thủ hiến pháp và pháp luật; tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ quyền con người, quyền công dân; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, có kiểm tra, giám sát; bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt, chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu quả; bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ.

Cần phân biệt điều 2 và điều 3 của luật, điều 2 điều chỉnh các nguyên tắc trong thi hành công vụ, còn điều 3 quy định trực tiếp các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức.

2. Các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức theo điều 3 luật cán bộ, công chức năm 2025:

2.1) Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, sự quản lý của nhà nước:

Khoản 1 điều 3 luật cán bộ, công chức năm 2025 quy định nguyên tắc đầu tiên là bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam và sự quản lý của nhà nước.

Đây là nguyên tắc có ý nghĩa nền tảng trong công tác quản lý cán bộ, công chức, thể hiện mối quan hệ giữa sự lãnh đạo của Đảng với hoạt động quản lý nhà nước đối với đội ngũ thực thi công vụ.

Sự lãnh đạo của Đảng định hướng công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối và yêu cầu xây dựng hệ thống chính trị.

Sự quản lý của nhà nước được thực hiện thông qua hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách và hoạt động của các cơ quan có thẩm quyền. Các nội dung quản lý bao gồm tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng và xử lý kỷ luật theo quy định.

Việc thực hiện nguyên tắc này góp phần bảo đảm công tác cán bộ được triển khai thống nhất, có định hướng và phù hợp với yêu cầu tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước.

Đồng thời, các quyết định quản lý cán bộ, công chức phải được thực hiện đúng thẩm quyền và tuân thủ quy định pháp luật tương ứng.

2.2) Nguyên tắc kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế:

Khoản 2 điều 3 luật cán bộ, công chức năm 2025 quy định nguyên tắc kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.

Nguyên tắc này yêu cầu việc quản lý cán bộ, công chức phải gắn với yêu cầu cụ thể của từng chức danh, công việc và nhu cầu nhân lực của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Tiêu chuẩn chức danh là căn cứ để xác định những yêu cầu mà người đảm nhiệm chức danh cần đáp ứng theo quy định pháp luật.

Vị trí việc làm gắn với công việc, chức vụ, chức danh và nhiệm vụ cụ thể trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Chỉ tiêu biên chế là căn cứ để xác định số lượng cán bộ, công chức được bố trí theo thẩm quyền và quy định áp dụng.

Việc kết hợp ba yếu tố này giúp cơ quan quản lý xác định nhu cầu tuyển dụng, bố trí và sử dụng nhân lực phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.

Ví dụ, khi tuyển dụng công chức vào một vị trí chuyên môn, cơ quan có thẩm quyền cần căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm, tiêu chuẩn tuyển dụng và chỉ tiêu biên chế được giao. Việc tuyển dụng phải đáp ứng các điều kiện, trình tự và thủ tục pháp luật quy định.

Nguyên tắc này góp phần hạn chế tình trạng bố trí nhân sự không phù hợp, sử dụng biên chế thiếu hiệu quả hoặc tuyển dụng không gắn với nhu cầu công việc thực tế.

2.3) Nguyên tắc tập trung dân chủ, trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng:

Khoản 3 điều 3 luật cán bộ, công chức năm 2025 quy định việc quản lý cán bộ, công chức phải thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.

Đây là nguyên tắc nhằm bảo đảm sự thống nhất trong quản lý đồng thời phát huy trách nhiệm của tập thể, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền.

- Thứ nhất, về tập trung dân chủ:

Việc xem xét, quyết định các vấn đề liên quan đến công tác cán bộ phải tuân thủ quy trình và thẩm quyền theo quy định. Trong những trường hợp pháp luật hoặc quy định có liên quan yêu cầu thảo luận tập thể, lấy ý kiến hoặc thực hiện quy trình nhân sự, các chủ thể có trách nhiệm phải thực hiện đầy đủ.

- Thứ hai, về trách nhiệm cá nhân:

Mỗi cán bộ, công chức phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Người có thẩm quyền ra quyết định phải chịu trách nhiệm đối với quyết định của mình theo quy định pháp luật.

Trách nhiệm cá nhân giúp hạn chế tình trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm hoặc lợi dụng quyết định tập thể để che giấu sai phạm.

- Thứ ba, về phân công, phân cấp rõ ràng:

Việc quản lý cán bộ, công chức phải xác định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân. Phân công và phân cấp phải bảo đảm đúng thẩm quyền, phù hợp với quy định pháp luật và có cơ chế kiểm tra, giám sát.

Thực hiện tốt nguyên tắc này giúp nâng cao hiệu quả quản lý, hạn chế chồng chéo trong công việc và tạo điều kiện xác định trách nhiệm khi xảy ra sai phạm.

2.4) Nguyên tắc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức dựa trên phẩm chất, năng lực và hiệu quả thực thi nhiệm vụ:

Khoản 4 điều 3 luật cán bộ, công chức năm 2025 quy định việc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phải căn cứ vào phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm.

Đây là nguyên tắc quan trọng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, bảo đảm việc sử dụng nhân lực phù hợp với yêu cầu thực tế của nền công vụ.

Việc thực hiện nguyên tắc này cần chú trọng các nội dung sau:

- Về phẩm chất chính trị và đạo đức: Cán bộ, công chức phải đáp ứng những yêu cầu về phẩm chất, đạo đức và trách nhiệm theo quy định áp dụng đối với chức vụ, chức danh và nhiệm vụ được giao.

- Về năng lực chuyên môn: Việc bố trí và sử dụng cán bộ, công chức cần xem xét trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm và khả năng đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.

- Về kết quả thực hiện nhiệm vụ: Cần đánh giá mức độ hoàn thành công việc, chất lượng và hiệu quả thực thi nhiệm vụ theo tiêu chí, phương pháp và quy trình được pháp luật quy định.

- Về sự phù hợp với vị trí việc làm: Việc bố trí, sử dụng phải gắn với yêu cầu cụ thể của công việc, tránh tình trạng giao nhiệm vụ không phù hợp với năng lực hoặc tiêu chuẩn cần thiết.

Nguyên tắc này góp phần nâng cao tính chuyên nghiệp, hiệu quả và trách nhiệm trong hoạt động công vụ.

Đồng thời, đây cũng là cơ sở quan trọng để thực hiện các chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ và xem xét các vấn đề nhân sự theo quy định pháp luật.

2.5) Nguyên tắc bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông trong hệ thống chính trị:

Một nguyên tắc quan trọng khác của công tác quản lý cán bộ, công chức là bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ và liên thông trong hệ thống chính trị.

Nguyên tắc này hướng đến việc xây dựng cơ chế quản lý nhân sự có sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.

Tính thống nhất thể hiện ở việc bảo đảm sự phù hợp giữa các định hướng, quy định và yêu cầu chung trong công tác quản lý cán bộ, công chức.

Tính đồng bộ đòi hỏi các quy định, cơ chế và hoạt động quản lý phải có sự phối hợp, tránh mâu thuẫn hoặc chồng chéo.

Tính liên thông tạo điều kiện phối hợp trong quản lý, sử dụng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức giữa các cơ quan, tổ chức theo quy định pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.

Việc thực hiện nguyên tắc này góp phần nâng cao hiệu quả phối hợp trong hệ thống chính trị, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực và đáp ứng yêu cầu xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại.

Tuy nhiên, việc bảo đảm tính liên thông không đồng nghĩa với việc có thể tùy tiện chuyển đổi vị trí, chức vụ hoặc thực hiện các quyết định nhân sự không đáp ứng điều kiện pháp luật.

2.6) Nguyên tắc thực hiện bình đẳng giới:

Bình đẳng giới là một trong những nguyên tắc được luật cán bộ, công chức năm 2025 xác định trong quản lý cán bộ, công chức.

Nguyên tắc này yêu cầu công tác quản lý nhân sự phải phù hợp với quy định pháp luật về bình đẳng giới, bảo đảm cơ hội và điều kiện tham gia công vụ, phát triển nghề nghiệp của các giới.

Trong thực tiễn, bình đẳng giới cần được xem xét trong các hoạt động tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, bố trí, sử dụng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức.

Các quyết định quản lý phải dựa trên tiêu chuẩn, điều kiện và yêu cầu công việc theo quy định, không được phân biệt đối xử trái pháp luật vì lý do giới tính.

Thực hiện nguyên tắc bình đẳng giới góp phần phát huy năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, xây dựng môi trường làm việc công bằng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong khu vực công.

Đồng thời, nguyên tắc này cần được triển khai phù hợp với các quy định pháp luật về bình đẳng giới và những chính sách có liên quan.

2.7) Nguyên tắc ưu tiên trong tuyển dụng, bổ nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối với người dân tộc thiểu số:

Luật cán bộ, công chức năm 2025 quy định nguyên tắc ưu tiên trong tuyển dụng, bổ nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối với người dân tộc thiểu số.

Đây là nguyên tắc thể hiện sự quan tâm của nhà nước đối với việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức phù hợp với đặc điểm dân cư, điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý tại các địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số.

Việc thực hiện nguyên tắc này cần căn cứ vào chính sách cụ thể và các điều kiện pháp luật quy định đối với từng trường hợp.

Trong tuyển dụng, cơ quan có thẩm quyền thực hiện chính sách ưu tiên đối với người dân tộc thiểu số theo quy định áp dụng.

Trong bổ nhiệm, việc xem xét nhân sự phải tuân thủ các điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình và thẩm quyền tương ứng, đồng thời thực hiện chính sách ưu tiên nếu trường hợp đó thuộc phạm vi được áp dụng.

Đối với chế độ, chính sách, cơ quan có thẩm quyền cần bảo đảm thực hiện đầy đủ các quy định dành cho đối tượng đủ điều kiện hưởng chính sách.

Nguyên tắc này góp phần phát triển đội ngũ cán bộ, công chức phù hợp với yêu cầu thực tế, tăng cường khả năng thực thi công vụ và bảo đảm việc thực hiện chính sách dân tộc theo quy định pháp luật.

Cần lưu ý rằng việc ưu tiên không đồng nghĩa với miễn trừ toàn bộ điều kiện tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc các yêu cầu bắt buộc khác. Việc áp dụng phải căn cứ vào quy định cụ thể đối với từng đối tượng và từng trường hợp.

3. Phân biệt nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức với nguyên tắc thi hành công vụ:

Bên cạnh các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức tại điều 3, điều 2 luật cán bộ, công chức năm 2025 còn quy định các nguyên tắc trong thi hành công vụ.

Hai nhóm nguyên tắc có mối quan hệ chặt chẽ nhưng có phạm vi điều chỉnh khác nhau.

Các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức tập trung vào việc tổ chức, bố trí, sử dụng, đánh giá và phát triển đội ngũ nhân sự trong khu vực công.

Trong khi đó, các nguyên tắc thi hành công vụ tập trung vào yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Theo điều 2 luật cán bộ, công chức năm 2025, các nguyên tắc thi hành công vụ bao gồm:

- Tuân thủ hiến pháp và pháp luật: Mọi hoạt động công vụ phải được thực hiện theo quy định pháp luật.

- Tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ quyền con người, quyền công dân: Đồng thời bảo vệ lợi ích của nhà nước và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

- Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát: Bảo đảm hoạt động công vụ được thực hiện có căn cứ, đúng quy định.

- Bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt, chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả: Góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của bộ máy nhà nước.

- Bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ: Tạo điều kiện thực hiện nhiệm vụ thống nhất, đúng chức năng và thẩm quyền.

Việc phân biệt hai nhóm nguyên tắc giúp cơ quan, tổ chức và cá nhân áp dụng đúng quy định pháp luật trong từng hoạt động quản lý nhân sự hoặc thực thi công vụ.

4. Ý nghĩa của các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức:

4.1) Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức:

Các nguyên tắc quản lý tạo cơ sở để tuyển dụng, bố trí và sử dụng nhân sự theo tiêu chuẩn, vị trí việc làm và kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Qua đó, cơ quan nhà nước có thể từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ, phát huy năng lực chuyên môn và xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp.

4.2) Bảo đảm tính thống nhất trong quản lý nhà nước:

Việc thực hiện thống nhất các nguyên tắc quản lý giúp tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, hạn chế tình trạng chồng chéo và nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.

Đồng thời, phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm góp phần bảo đảm các quyết định về cán bộ, công chức được thực hiện đúng quy định.

4.3) Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu:

Nguyên tắc về trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng giúp xác định cụ thể trách nhiệm của người đứng đầu và các chủ thể có thẩm quyền.

Điều này góp phần hạn chế tình trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm và nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát trong công tác cán bộ.

4.4) Góp phần phòng, chống tham nhũng, tiêu cực:

Việc quản lý dựa trên tiêu chuẩn, kết quả thực hiện nhiệm vụ và quy trình pháp luật giúp hạn chế sự tùy tiện trong tuyển dụng, bổ nhiệm, đánh giá và sử dụng cán bộ, công chức.

Kết hợp với các quy định về công khai, minh bạch, kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình, những nguyên tắc này góp phần phòng ngừa hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi.

4.5) Bảo đảm công bằng và phát triển nguồn nhân lực:

Các nguyên tắc về đánh giá theo năng lực, bình đẳng giới và ưu tiên đối với người dân tộc thiểu số theo quy định tạo cơ sở để thực hiện chính sách nhân sự phù hợp.

Qua đó, cơ quan nhà nước có điều kiện phát huy nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp.

5. Trách nhiệm thực hiện các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức:

Để các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức được thực hiện hiệu quả, cần có sự phối hợp giữa cơ quan quản lý, người đứng đầu và từng cán bộ, công chức.

5.1) Trách nhiệm của cơ quan quản lý cán bộ, công chức:

Cơ quan quản lý có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định pháp luật, bảo đảm việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đánh giá và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức đúng thẩm quyền.

Đồng thời, cần thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định.

5.2) Trách nhiệm của người đứng đầu:

Người đứng đầu có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi quản lý; phân công công việc phù hợp; đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chịu trách nhiệm đối với quyết định thuộc thẩm quyền.

Việc thực hiện trách nhiệm phải gắn với yêu cầu kiểm soát quyền lực, phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực và bảo đảm tính khách quan trong công tác cán bộ.

5.3) Trách nhiệm của cán bộ, công chức:

Cán bộ, công chức phải chấp hành hiến pháp, pháp luật và các quy định có liên quan; thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao; không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức và trách nhiệm công vụ.

Bên cạnh đó, cán bộ, công chức phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ và có trách nhiệm phản ánh, báo cáo với người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm theo quy định.

6. Một số lưu ý khi áp dụng pháp luật về quản lý cán bộ, công chức:

Khi nghiên cứu hoặc giải quyết vụ việc liên quan đến quản lý cán bộ, công chức, cần lưu ý:

- Thứ nhất, xác định đúng văn bản pháp luật áp dụng:

Luật cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 đã có hiệu lực từ ngày 1/7/2025. Khi giải quyết vụ việc cụ thể, cần kiểm tra các văn bản hướng dẫn, quy định liên quan và điều khoản chuyển tiếp nếu có.

- Thứ hai, xác định đúng đối tượng áp dụng:

Cán bộ, công chức và viên chức có địa vị pháp lý khác nhau. Không nên áp dụng máy móc các quy định dành cho công chức đối với viên chức hoặc các nhóm đối tượng khác.

- Thứ ba, phân biệt nguyên tắc chung với quy trình cụ thể:

Các nguyên tắc tại điều 3 là căn cứ định hướng cho hoạt động quản lý, nhưng mỗi hoạt động như tuyển dụng, bổ nhiệm, đánh giá hoặc xử lý kỷ luật còn phải đáp ứng điều kiện, trình tự và thủ tục riêng.

- Thứ tư, xác định đúng thẩm quyền:

Mọi quyết định về cán bộ, công chức phải được ban hành bởi chủ thể có thẩm quyền theo quy định pháp luật và quy định phân cấp, ủy quyền có liên quan.

- Thứ năm, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người có liên quan:

Khi phát sinh vấn đề pháp lý, cần kiểm tra hồ sơ, căn cứ ban hành quyết định và trình tự thực hiện để xác định quyền, nghĩa vụ cũng như phương án giải quyết phù hợp.

7. Kết luận:

Các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức theo điều 3 luật cán bộ, công chức năm 2025 là cơ sở pháp lý quan trọng để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất, năng lực và trách nhiệm, đáp ứng yêu cầu thực thi công vụ trong tình hình mới.

Việc thực hiện đúng các nguyên tắc về sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước; kết hợp tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế; tập trung dân chủ; trách nhiệm cá nhân; đánh giá theo phẩm chất, năng lực và hiệu quả công việc; bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống chính trị; bình đẳng giới và ưu tiên đối với người dân tộc thiểu số theo quy định sẽ góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

Đồng thời, việc áp dụng đúng các nguyên tắc này cần gắn với việc tuân thủ hiến pháp, pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có cơ chế kiểm tra, giám sát.

Nghiên cứu đầy đủ các quy định pháp luật về cán bộ, công chức không chỉ giúp cơ quan quản lý thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ mà còn góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể có liên quan và xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, phục vụ nhân dân.

Chia sẻ:

  • Chia sẻ qua viber bài: Các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức
  • Chia sẻ qua reddit bài:Các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức

Dịch vụ liên quan

Không có thông tin cho loại dữ liệu này
Công ty luật TNHH Chuẩn A

Thông tin liên lạc

0913463138info@salaw.com.vnL241, KDC Phú Gia 2, KP4, phường Trảng Dài, thành phố Đồng Nai

Giờ làm việc

  • Sáng: Từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30;
  • Chiều: Từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 30.

Chủ nhật và các ngày lễ nghỉ.

Tin tức mới nhất

Loading...