Lĩnh vực : Khác...
Đối tượng : Cá nhân
Giấy chứng nhận kết hôn là một trong những giấy tờ hộ tịch quan trọng nhất đối với mỗi cặp vợ chồng. Đây là căn cứ pháp lý xác lập quan hệ hôn nhân hợp pháp và là điều kiện bắt buộc khi thực hiện nhiều thủ tục liên quan đến tài sản, con chung, nhập hộ khẩu, bảo hiểm, xuất nhập cảnh… Bài viết dưới đây sẽ giải thích rõ giấy chứng nhận kết hôn là gì theo luật hộ tịch và các văn bản pháp luật liên quan.
Theo luật hộ tịch 2014, giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan đăng ký hộ tịch (UBND cấp xã hoặc UBND cấp huyện) cấp cho hai bên nam, nữ sau khi đủ điều kiện kết hôn và được đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.
Nói cách khác, đây là chứng thư hộ tịch ghi nhận rằng quan hệ vợ chồng của hai người đã được nhà nước công nhận hợp pháp.
Các quy định liên quan chủ yếu nằm trong:
Những văn bản này quy định về điều kiện, trình tự cấp, quản lý và giá trị pháp lý của giấy chứng nhận kết hôn.
Theo mẫu quy định, giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin:
Giấy chứng nhận kết hôn được cấp 2 bản chính cho vợ và chồng.
Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị:
Là căn cứ để giải quyết các vấn đề về:
Không có giấy chứng nhận kết hôn, hôn nhân không được pháp luật công nhận, các quyền và nghĩa vụ vợ chồng không phát sinh.
Hai bên nam, nữ chỉ được cấp giấy chứng nhận kết hôn khi:
Nếu đáp ứng đủ, cơ quan hộ tịch sẽ thực hiện ghi vào sổ hộ tịch và cấp giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên.
Hồ sơ gồm có:
Trình tự:
- Hai người phải cùng có mặt khi nhận giấy chứng nhận kết hôn.
- Trường hợp mất giấy chứng nhận kết hôn, có thể yêu cầu cấp bản sao từ sổ hộ tịch.
- Giấy chứng nhận kết hôn không có thời hạn, trừ khi bị tòa án ra quyết định ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản hộ tịch quan trọng xác lập quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định của luật hộ tịch Việt Nam. Hiểu đúng về giấy tờ này giúp cá nhân, gia đình thực hiện đúng các thủ tục pháp lý liên quan và bảo vệ quyền lợi của mình khi cần thiết.