Lĩnh vực : Tài chính
Đối tượng : Cơ quan, tổ chức
Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 (được sửa đổi, bổ sung bởi luật 21/2023/QH15 và các văn bản hướng dẫn mới nhất) quy định rõ ràng và chi tiết quyền hạn của cơ quan quản lý thuế nhằm đảm bảo việc thu đúng, thu đủ tiền thuế vào ngân sách nhà nước đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Dưới đây là tổng hợp đầy đủ, chính xác các quyền hạn của cơ quan quản lý thuế theo điều 9 luật quản lý thuế 2019 (được giữ nguyên và bổ sung tại luật sửa đổi 2023).
Cơ quan thuế có quyền:
- Yêu cầu người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp hồ sơ, chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính, dữ liệu điện tử liên quan đến nghĩa vụ thuế.
- Yêu cầu tổ chức tín dụng, ngân hàng cung cấp thông tin tài khoản, giao dịch của người nộp thuế (theo quy định tại điều 103).
- Yêu cầu các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin phục vụ quản lý thuế.
- Thực hiện kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế hoặc kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế.
- Kiểm tra toàn diện hoặc theo chuyên đề, theo dấu hiệu vi phạm.
- Thời hạn thanh tra tối đa 10 ngày làm việc (có thể gia hạn 1 lần không quá 10 ngày), trừ trường hợp đặc biệt.
Khi người nộp thuế không kê khai, kê khai sai, trốn thuế hoặc không chấp hành chế độ kế toán, cơ quan thuế có quyền:
- Ấn định số thuế phải nộp theo từng lần phát sinh hoặc theo năm.
- Áp dụng các phương pháp ấn định (theo doanh thu, theo ngành nghề, theo tài sản…).
Cơ quan thuế được áp dụng 8 biện pháp cưỡng chế theo thứ tự tại điều 125:
- Trích tiền từ tài khoản ngân hàng, phong tỏa tài khoản;
- Khấu trừ tiền gửi có kỳ hạn;
- Ngừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu;
- Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên;
- Thu tiền, tài sản khác do tổ chức/cá nhân khác đang nắm giữ;
- Thu hồi hóa đơn;
- Phong tỏa hóa đơn điện tử;
- Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng.
- Truy thu số thuế còn thiếu, tiền chậm nộp trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện vi phạm;
- Xử phạt vi phạm hành chính từ 0,2 lần đến 3 lần số thuế trốn (tùy hành vi);
- Áp dụng tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.
- Xây dựng và quản lý hệ thống dữ liệu người nộp thuế;
- Trao đổi thông tin thuế với cơ quan chức năng trong và ngoài nước (theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần).
Đối với cá nhân là người đại diện doanh nghiệp, chủ hộ kinh doanh nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp từ 300 triệu đồng trở lên (hoặc 50 triệu với cá nhân không kinh doanh), cơ quan thuế có quyền đề nghị cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tạm hoãn xuất cảnh.
- Phối hợp với công an, tòa án, viện kiểm sát, thi hành án dân sự trong xử lý vi phạm pháp luật thuế.
- Phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh để xử lý doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích.
- Cơ quan thuế phải thực hiện quyền hạn đúng trình tự, thời hạn và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu lạm quyền.
- Người nộp thuế có quyền khiếu nại, tố cáo nếu cho rằng cơ quan thuế thực hiện sai quy định.
Từ 1/7/2025, nhiều quy định mới về hóa đơn điện tử, kê khai thuế điện tử sẽ được áp dụng nghiêm ngặt hơn theo nghị định 70/2025/NĐ-CP và thông tư 86/2024/TT-BTC.
Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế được quy định rất rộng và mạnh nhằm chống thất thu ngân sách, nhưng đồng thời cũng đi kèm nghĩa vụ tôn trọng quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế. Doanh nghiệp và cá nhân cần hiểu rõ để thực hiện đúng nghĩa vụ và bảo vệ quyền lợi của mình.
- Luật quản lý thuế 38/2019/QH14;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế 21/2023/QH15;
- Nghị định 126/2020/NĐ-CP, nghị định 91/2022/NĐ-CP, nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Nếu quý khách cần tư vấn chi tiết về một quyền hạn cụ thể hoặc đang gặp vướng mắc với cơ quan thuế, hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ miễn phí!